Trang

Thứ Sáu, 28 tháng 7, 2017

QUY CHUẨN SẢN XUẤT THỨC ĂN THỦY SẢN


Quy chuẩn sản xuất thức ăn thủy sản
Để sản xuất thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các điều kiện sản xuất, những quy chuẩn về thức ăn thủy sản theo đúng pháp luật hiện hành.
Cơ sở sản xuất
Để có thể sản xuất được sản phẩm thức ăn thủy sản đảm bảo chất lượng, cơ sở sản xuất phải đảm bảo các tiêu chuẩn được quy định theo một số quy định tại Luật Thủy sản, Nghị định 59/2005/NĐ-CP, Nghị định 08/2010/NĐ-CP, Nghị định 14/2009/NĐ-CP, thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT, Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia QCVN01-77:2011/NNNPTNT cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại, điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cụ thể như:
Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn nuôi thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, hệ thống xử lý chất thải phải đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y thủy sản, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành như tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Để đảm bảo tiêu chuẩn này, trong khuôn viên nhà máy tuyệt đối không được nuôi động vật. Thiết kế nhà máy phải phù hợp với yêu cầu quy trình công nghệ sản xuất một chiều, tránh nhiễm chéo. Từng khu vực phải có đủ diện tích phù hợp với yêu cầu sản xuất, dễ thực hiện thao tác kỹ thuật, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát.
Nhà máy sản xuất phải được xây dựng ở cách xa khu dân cư và cần có hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải ra ngoài môi trường đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí theo đúng quy định.

Cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản phải có nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành chế biến thực phẩm, hóa thực phẩm hoặc nuôi trồng thủy sản
Trong quá trình sản xuất chỉ được sử dụng các loại thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được cho phép theo quy định của pháp luật.
Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình sản xuất
Chỉ được sử dụng các loại nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng, không chứa mầm bệnh và các chất độc hại quá ngưỡng quy định. Không có các chất cấm sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản. Trước khi sản xuất phải xây dựng công thức phối chế thức ăn cho từng loại sản phẩm; phải kiểm tra, kiểm soát hệ thống cân nạp thường xuyên để đảm bảo độ chính xác khối lượng nguyên liệu trước khi đi vào phối trộn.
Việc sản xuất phải tuân theo quy trình kỹ thuật để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tránh gây nhiễm chéo. Ngoài ra, máy móc thiết bị phải được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và cần có sổ ghi chép toàn bộ các công đoạn của quá trình sản xuất.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
-------------------------------------------
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline: 0903543099-Ms Phương

YÊU CẦU SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI


Thức ăn thủy sản thành phẩm phải được công bố tiêu chuẩn cơ sở hoặc được công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành. Sản phẩm trước khi xuất xưởng phải kiểm tra chất lượng và chỉ được đưa ra thị trường khi đạt chất lượng. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải có nhãn. Nội dung và quy cách bao bì, đóng gói, nhãn mác phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Trường hợp hàng hóa sản xuất theo hợp đồng hoặc hàng rời thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn xuất xưởng kèm theo các thông tin về sản phẩm, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Sản phẩm thức ăn thủy sản phải đáp ứng yêu cầu về hệ thống kiểm soát chất lượng do cơ sơ sản xuất phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế; khuyến khích áp dụng hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP), tiêu chuẩn ISO và HACCP.

Người trực tiếp tham gia sản xuất phải có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế, những người mắc bệnh truyền nhiễm tuyệt đối không được tham gia trong quá trình sản xuất thức ăn thủy sản. Trong quá trình sản xuất, người trực tiếp sản xuất phải được trang bị quần áo, dụng cụ bảo hộ lao động; được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Cùng đó, người làm việc trực tiếp tại cơ sở phải được được hướng dẫn kiến thức về lây nhiễm và các mối nguy có liên quan đến chất lượng vệ sinh an toàn thức ăn thủy sản.
>> Đối với thức ăn thủy sản, hiện nước ta đã có 4 tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 9964:2014: Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú;TCVN 10300:2014: Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi; TCVN 10301:2014: Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược; TCVN 10325:2014: Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
-------------------------------------------
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline: 0903543099-Ms Phương

YÊU CẦU SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI


Thức ăn thủy sản thành phẩm phải được công bố tiêu chuẩn cơ sở hoặc được công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành. Sản phẩm trước khi xuất xưởng phải kiểm tra chất lượng và chỉ được đưa ra thị trường khi đạt chất lượng. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải có nhãn. Nội dung và quy cách bao bì, đóng gói, nhãn mác phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Trường hợp hàng hóa sản xuất theo hợp đồng hoặc hàng rời thì phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn xuất xưởng kèm theo các thông tin về sản phẩm, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
Sản phẩm thức ăn thủy sản phải đáp ứng yêu cầu về hệ thống kiểm soát chất lượng do cơ sơ sản xuất phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế; khuyến khích áp dụng hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP), tiêu chuẩn ISO và HACCP.

Người trực tiếp tham gia sản xuất phải có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế, những người mắc bệnh truyền nhiễm tuyệt đối không được tham gia trong quá trình sản xuất thức ăn thủy sản. Trong quá trình sản xuất, người trực tiếp sản xuất phải được trang bị quần áo, dụng cụ bảo hộ lao động; được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh công nghiệp trong sản xuất thức ăn chăn nuôi. Cùng đó, người làm việc trực tiếp tại cơ sở phải được được hướng dẫn kiến thức về lây nhiễm và các mối nguy có liên quan đến chất lượng vệ sinh an toàn thức ăn thủy sản.
>> Đối với thức ăn thủy sản, hiện nước ta đã có 4 tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 9964:2014: Thức ăn hỗn hợp cho tôm sú;TCVN 10300:2014: Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi; TCVN 10301:2014: Thức ăn hỗn hợp cho cá giò và cá vược; TCVN 10325:2014: Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng.
Trân trọng cám ơn.
Best regards,
-------------------------------------------
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline: 0903543099-Ms Phương

Thứ Năm, 27 tháng 7, 2017

Các loại phân bón bắt buộc công bố hợp quy – 0168 802 0655

Như đã biết, việc công bố chứng nhận hợp quy phân bón hiện nay là hoàn toàn bắt buộc với những đơn vị có sản phẩm, kể cả đơn vị sản xuất hay nhập khẩu sản phẩm phân bón cung ứng trên thị trường nước ta. Vậy Các loại phân bón bắt buộc thực hiện công bố hợp quy là những loại nào? Cùng tìm hiểu nhé
Các loại phân bón bắt buộc thực hiện công bố hợp quy:






Căn cứ theo công văn 512/TT-QLCL ngày 31/3/2014 của cục trồng trọt thì quy định các loại phân bón sau phải tiến hành chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy:
Hy vọng với những thông tin cơ bản trên sẽ giúp bạn phần nào trong việc tìm hiểu thực hiện công bố chứng nhận hợp quy phân bón, với những đơn vị có sản phẩm trong danh mục trên bắt buộc thực hiện tránh để trường hợp bị xử phạt gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc kinh doanh. Liên hệVietcert để được hỗ trợ tốt nhất.

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline: 0168 802 06 55 - Mr.Duy
Email: vietcert.kinhdoanh57@gmail.com
Địa chỉ trụ sở chính: 28 An Xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng.

Chứng nhận hợp quy ván MDF ván dăm, ván sàn gỗ nhân tạo - 0168 802 0688

1. Chứng nhận phù hợp quy chuẩn
Chứng nhận hợp quy ván MDF, ván dăm, ván sàn gỗ nhân tạo là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn (chứng nhận hợp quy), xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN 16/BXD), nhằm đảm bảo chất lượng đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước hay nhập khẩu khi tiêu thụ trên thị trường.
* Sản phẩm ván gỗ nhân tạo sản xuất và sử dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay gồm 4 loại chính đó là:
- Gỗ MDF hay thường còn được gọi là ván sợi MDF (còn được gọi là gỗ ép, MDF là viết tắt của từ MEDIUM DENSITY FIBERBOARD).
- Okal hay còn gọi là Ván dăm (PB)
- Gỗ Dán là gỗ được làm ra từ gỗ tự nhiên
- Ván ghép thanh (còn gọi gỗ ghép)
* Đối tượng áp dụng chứng nhận hợp quy ván MDF, ván dăm, ván sàn gỗ nhân tạo  trong QCVN16:2014/BXD:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá có liên quan;
- Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp các sản phẩm, hàng hoá nhóm vật liệu xây dựng.
* Quyết định Số 1394/QĐ-BXD ngày 07 tháng 12 năm 2015 chỉ định cho Vietcert thực hiện việc Thử nghiệm/chứng nhận chất lượng sản phầm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD.
2. Phương thức chứng nhận:
- Chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 cho đơn vị sản xuất trong nước;
 - Chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 và 8 cho đơn vị nhập khẩu;
 - Có thử nghiệm mẫu.

3. Tổ chức chứng nhận Vietcert
- Được Bộ xây dựng chỉ định;
- Tổ chức chứng nhận độc lập, có năng lực và kinh nghiệm Chứng nhận lâu năm;
- Có phòng thử nghiệm riêng;
- Chi phí hợp lý;
- Chi nhánh và văn phòng đại diện trên khắp Việt Nam;
- Vietcert cam kết giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng gặp phải khi triển khai công việc về thời gian, chi phí tốt nhất
Hồ sơ:
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline: 0168 802 06 55 - Mr.Duy
Email: vietcert.kinhdoanh57@gmail.com
Địa chỉ trụ sở chính: 28 An Xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng.

Chứng nhận hợp quy phụ gia xi măng, bê tông – 0168 802 0688

QCVN 16:2014/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014 và thay thế QCVN 16:2011/BXD ban hành theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng.
Các nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD, bao gồm 10 nhóm sản phẩm, trong đó có: Nhóm sản phẩm Phụ gia xi măng, bê tông và vữa.
Tổ chức giám định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert - Hỗ trợ tư vấn miễn phí, thực hiện hoàn thiện hồ sơ và các thủ tục liên quan tới Chứng nhận hợp quy Phụ gia xi măng, bê tông và vữa;Chứng nhận hợp quy Vật liệu xây dưng; Chứng nhận ISO 9001:2015 trong lĩnh vực sản xuất Phụ gia xi măng, bê tông và vữa và các vấn đề pháp lý khác. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và được hưởng dịch vụ tốt nhất. Hotline: 0168 802 06 55.
So với QCVN 16:2011/BXD thì QCVN 16:2014/BXD có thay đổi/bổ sung một số nội dung chủ yếu trong việc chứng nhận hợp quy Nhóm sản phẩm Phụ gia xi măng, bê tông và vữa như sau:
-         Phương thức chứng nhận: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
-         Nhóm sản phẩm Phụ gia xi măng, bê tông và vữa: nhóm phụ gia hoạt tính (tự nhiên và nhân tạo) và phụ gia đầy cho bê tông được thể hiện chung trong phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn – TCVN 8825:2011, bổ sung phụ gia tro bay hoạt tính cho bê tông, vữa xây và xi măng.
-         Doanh nghiệp sản xuất trong nước và áp dụng chứng nhận theo Phương thức 5 phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy:
-         Chứng nhận hợp quy (còn gọi là chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. (Trích khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay cụ thể hơn là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật (khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 21/2010/TT-BXD). CNHQ được thực hiện một cách bắt buộc.
-         Công bố hợp quy: là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản 2 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).

Phương thức chứng nhận hợp quy:
Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD
Theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD thì phương thức đánh giá sự phù hợp được tiến hành như sau:
-         Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
-         Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm
Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011.
-         Đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2 -Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).
-         Đối với nhóm sản phẩm hàng hóa được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 7 (phụ lục 2 - Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).
Quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy
Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:
Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp
-         Doanh nghiệp cung cấp liên quan tới sản phẩm, quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
-         Vietcert lập kế hoạch, hoàn thiện hồ để tiến hành đánh giá chứng nhận cho doanh nghiệp.
Giai đoạn 2: Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở
-         Vietcert đánh giá sơ bộ ban đầu về điều kiện chứng nhận tại cơ sở.
-         Tư vấn khắc phục những điểm chưa phù hợp với điều kiện chứng nhận cho Doanh nghiệp.
Giai đoạn 3: Đánh giá chính thức
-         Đánh giá điều kiện sản xuất và đảm bảo chất lượng, kết hợp lấy mẫu sản phẩm điển hình tại nơi sản xuất để thử nghiệm (đối với phương thức 5), hoặc
-         Kiểm tra thực tế lô hàng, lấy mẫu sản phẩm điển hình từ lô hàng để thử nghiệm (phương thức 7).
-         Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá so với các yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật.
Giai đoạn 4: Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận
-         Vietcert xem xét hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm của doanh nghiệp.
Giai đoạn 5: Công bố hợp quy
-         Vietcert hoàn thiện hồ sơ công bố hợp quy phân bón the quy định pháp luật.
-         Vietcert hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ công bố tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thời gian:
-         Chứng nhận hợp quy: 45 ngày
-         Công bố hợp quy: 30 ngày

Hãy liên hệ cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn các dịch vụ tốt nhất.
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline: 0168 802 06 55 - Mr.Duy
Email: vietcert.kinhdoanh57@gmail.com
Địa chỉ trụ sở chính: 28 An Xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng.